Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nghĩa vụ thuế quan trọng mà cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần nắm rõ. Đối với cá nhân không cư trú, quy định về kê khai và nộp thuế TNCN có những điểm khác biệt so với cá nhân cư trú. Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành (Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Thông tư 80/2021/TT-BTC), bài viết này sẽ tóm tắt cách kê khai thuế TNCN cho cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, đồng thời trả lời các câu hỏi liên quan.
1. Cá Nhân Người Nước Ngoài Không Cư Trú Kê Khai Thuế TNCN Như Thế Nào?
Cá nhân không cư trú là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế và không có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế TNCN của họ được thực hiện như sau:
- Không phải kê khai thuế theo quý: Kể từ ngày 1/1/2022, theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (điểm n khoản 4 Điều 87), quy định về khai thuế TNCN theo quý đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đã bị bãi bỏ. Do đó, cá nhân không cư trú không cần nộp tờ khai thuế TNCN hàng quý.
- Quyết toán thuế TNCN: Cá nhân không cư trú không bắt buộc tự quyết toán thuế TNCN, trừ trường hợp có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế. Thay vào đó, tổ chức trả thu nhập tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn với mức thuế suất cố định 20% trên tổng thu nhập chịu thuế (theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
- Công thức tính thu nhập chịu thuế:
Trường hợp không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam, công thức áp dụng là:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = (Số ngày có mặt ở Việt Nam / 365 ngày) × Thu nhập toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam. - Nơi nộp thuế: Thuế TNCN được khấu trừ và nộp bởi tổ chức trả thu nhập tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức đó.

2. Trả Lời Các Câu Hỏi Liên Quan
2.1. Cá nhân người nước ngoài có phải kê khai thuế TNCN theo quý không?
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2022, cá nhân cư trú có thu nhập từ nước ngoài không cần phải nộp tờ khai thuế TNCN hàng quý nữa. Thay vào đó, bạn chỉ cần quyết toán thuế hàng năm nếu có phát sinh thuế phải nộp.
2.2. Cá nhân người nước ngoài là chuyên gia phái cử có work permit có phải tự kê khai thuế TNCN hàng quý không?
Không. Dù là chuyên gia phái cử có giấy phép lao động (work permit), nếu họ được xác định là cá nhân cư trú hoặc không cư trú, việc kê khai thuế TNCN hàng quý đã bị bãi bỏ từ ngày 1/1/2022 theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thay vào đó, tổ chức trả thu nhập sẽ khấu trừ thuế tại nguồn, và cá nhân chỉ cần quyết toán thuế nếu thuộc diện cư trú và tự thực hiện quyết toán.
2.3. Cá nhân người nước ngoài không cư trú có phải kê khai thuế TNCN theo quý không?
Không. Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cá nhân không cư trú không cần kê khai thuế TNCN theo quý, mà thuế TNCN của họ sẽ được khấu trừ tại nguồn và do doanh nghiệp/tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nộp thay.
2.4. Cá nhân người nước ngoài không cư trú quyết toán thuế TNCN vào thời điểm nào?
Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn quyết toán thuế của cá nhân không cư trú là chậm nhất ngày 30/04 hàng năm. Nếu thời hạn này rơi vào ngày nghỉ lễ, thì hạn chót sẽ là ngày làm việc tiếp theo.
Ví dụ: Năm 2023, thời hạn quyết toán thuế cá nhân là 30/04/2024, nhưng do trùng với ngày lễ, nên sẽ được gia hạn đến 02/05/2024. Năm 2024, thời hạn quyết toán thuế cá nhân là 30/04/2025, nhưng do trùng với ngày lễ, nên sẽ được gia hạn đến 02/05/2025.
2.5. Phân biệt nghĩa vụ kê khai thuế TNCN của cá nhân cư trú và không cư trú
a) Cá nhân cư trú:
✔️ Thuế suất: Lũy tiến từng phần (từ 5% – 35%)
✔️ Nghĩa vụ kê khai:
- Nếu có thu nhập từ nước ngoài: Quyết toán thuế TNCN hàng năm (không kê khai theo quý).
- Nếu có thu nhập tại Việt Nam: Do doanh nghiệp khấu trừ và kê khai thay.
✔️ Quyết toán thuế: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân làm việc hoặc cư trú.
b) Cá nhân không cư trú:
✔️ Thuế suất: Cố định 20% trên tổng thu nhập chịu thuế.
✔️ Nghĩa vụ kê khai:
- Không cần tự kê khai thuế theo quý hoặc năm.
- Doanh nghiệp/tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay.
✔️ Quyết toán thuế: Không bắt buộc, vì đã nộp thuế theo từng lần phát sinh.
2.6. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Công thức tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú: Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam.
- Không áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
Ví dụ: Nếu một cá nhân không cư trú có thu nhập tại Việt Nam là 100 triệu đồng/tháng, thì số thuế phải nộp sẽ là: 20.000.000 đồng (20% x 100 triệu)
2.7. Chế tài phạt nếu không kê khai thuế đúng hạn
Nếu cá nhân không cư trú vi phạm quy định kê khai thuế, có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế: 15.000.000 – 25.000.000 VNĐ nếu quá hạn trên 90 ngày.
- Phạt chậm nộp thuế: 0,05%/ngày tính trên số thuế chậm nộp.
- Lãi chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chưa nộp.
📌 Tóm lại:
- Cá nhân không cư trú không cần kê khai thuế hàng quý.
- Thuế suất áp dụng cố định 20% trên thu nhập.
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập phải khấu trừ và nộp thay.
- Không cần quyết toán thuế, trừ khi có yêu cầu đặc biệt.
- Thời hạn quyết toán thuế TNCN cá nhân cư trú: 30/04 hàng năm.
💡 Nếu cần tư vấn chi tiết về nghĩa vụ thuế cho người nước ngoài, vui lòng liên hệ 3MGROUP để được hỗ trợ! 🚀